Danh mục sản phẩm

Hướng dẫn sử dụng JBL KX200 phần 2

rất tệtệbình thườngtốtrất tốt (21 phiếu)
Loading...

Phần này sẽ tóm lược những hướng dẫn cơ bản để tải/cài đặt và sử dụng phần mềm điều khiển JBL KX200 để chỉnh nhạc từ máy tính.

Kết nối và điều khiển KX200 trên máy tính

1. Download phần mềm điều khiển JBL Kx200 tại: phần mềm điều khiển KX200 từ máy tính.
2. Kết nối Kx200 và máy tính bằng cáp USB (có thể sử dụng dây máy in)
3. Chạy phần mềm (không cần cài đặt). Phần mềm này có thể chạy trên Win XP/Vista/ 7/8
phần mềm điều khiển jbl kx200

AFE – Cắt hú tự động

Hệ thống cắt hú AFE của KX200 chỉ tự động loại bỏ một dải tần hẹp các tần số gây hú/rít, không làm ảnh hưởng quá nhiều tới âm sắc. Với âm thanh karaoke đây là 1 chức năng tuyệt vời và đáng tin cậy của dbx®.
Các tham số của tính năng AFE:

  • Chế độ AFE: Tắt/bật, cấp độ (1,2,3)
  • Thuật toán lọc hú của AFE: 36 bộ lọc
  • Độ rộng của bộ lọc AFE: 1/20 Octave (quãng tám)
  • Thời gian phản ứng khi xuất hiện feedback (trong bộ lọc): 0.1S—-0.5s

Echo

Đây là hiệu ứng tạo ra tiếng ngân cho giọng hát, nó pha trộn tín hiệu đã qua xử lý và tín hiệu nguyên bản để giả sự “rung giọng” của ca sĩ-điều mà không mấy người hát karaoke làm được!!
Các tham số của tính năng Echo:

  • MIC Dry Level (-40 tới 10dB): Điều chỉnh âm lượng tổng thể của tín hiệu micro đầu vào sẽ tác động lên hiệu ứng echo.
  • Echo Level (-40 tới 0dB): Điều chỉnh âm lượng tổng thể của echo (không làm tăng/giảm tiếng hát nguyên bản đầu vào)
  • Echo Pre-Delay (0ms tới 100ms; khoảng cách này thay đổi theo từng cấu hình khác nhau): Điều chỉnh thời gian từ lúc âm thanh gốc phát ra cho tới khi tiếng “nhại” (repeat) đầu tiên được phát ra.
  • Echo Delay Time (50ms tới 500ms; khoảng cách này thay đổi theo từng cấu hình khác nhau): Khoảng thời gian giữa các lần “nhại”. Cần phân biệt Pre-Delay với Delay Time, ví dụ khi bạn đặt Pre-Delay=100 và Delay Time=50 chẳng hạn, thì thời gian từ âm thanh gốc tới lần lặp đầu tiên là 100ms và thời gian giữa các lần lặp tiếp theo là 50ms. Còn khi bạn đặt Pre-Delay=50 và Delay Time=500 thì khoảng thời gian giữa tất cả các lần lặp là 500ms (tức là Pre-Delay không có tác dụng). Để hiểu thêm mời tham khảo cẩm nang cho soundman
  • Echo Repeat (0 tới 100): Điều chỉnh số lần “nhại” trước khi âm thanh biến mất. Tham số này càng cao thì hiệu ứng nhại càng kéo dài.
  • R CH Pre-Delay (-50% tới 50%): Liên quan tới kênh trái (L chanel)
  • R CH Delay (-50% tới 50%): Liên quan tới kênh trái (L chanel)
  • Echo LPF (20Hz tới 20000Hz): Cắt hiệu ứng echo cho các tần số cao hơn giá trị này. Khi tăng thì tiếng “sáng” hơn, khi giảm thì tiếng “tối” hơn.
  • Echo HPF (20 Hz tới 20000Hz): Cắt hiệu ứng echo cho các tần số thấp hơn giá trị này. Khi giảm thì tiếng “đầy” hơn, khi tăng thì tiếng “mỏng” hơn và giảm sự lộn xộn của tiếng echo.
  • Echo PEQ (5 Bands): tăng/ giảm độ lớn của hiệu ứng echo trên một khoảng dải tần.

Reverb

Hiệu ứng này tạo ra ảo giác về độ lớn của phòng, cũng như chất liệu của phòng (hội trường, phòng ngủ, phòng thu âm, vũ trường…) bằng cách giả lập những phản âm dội lại từ tường. Không giống như echo là sự lặp lại các tín hiệu giống nhau, reverb lặp lại các tín hiệu với mật độ tăng dần và cường độ giảm dần theo thời gian.
Các tham số cho Reverb

  • MIC Dry Level (-40 tới 10dB): Điều chỉnh âm lượng tổng thể của tín hiệu micro đầu vào sẽ tác động lên hiệu ứng reverb.
  • Reverb Level (-40 tới 0dB): Điều chỉnh âm lượng tổng thể của reverb (không làm tăng/giảm tiếng hát nguyên bản đầu vào)
  • Reverb Pre-Delay (0 tới 100 ms; khoảng cách này thay đổi theo từng cấu hình khác nhau): Điều chỉnh độ trễ từ âm thanh gốc tới lần nhại đầu tiên. Khi tham số này tăng thì tạo ra cảm giác phòng rộng hơn, bởi âm thanh cần thời gian dài hơn để phản dội lại từ tường và quay trở về tai.
  • Reverb Time (200ms tới 4000ms): Điều chỉnh thời gian tổng từ khi âm thanh gốc phát ra tới khi phản âm biến mất hoàn toàn. Tham số này lớn thì tạo ra ảo giác là phòng lớn hoặc bề mặt tường phẳng/cứng nên dội âm nhiều hơn (đồng nghĩa với việc âm thanh ồn ào hơn).
  • Reverb LPF (20Hz tới 20000Hz): Cắt hiệu ứng reverb cho các tần số cao hơn giá trị này. Khi tăng thì tiếng “sáng” hơn, khi giảm thì tiếng “tối” hơn.
  • Reverb HPF (20Hz tới 20000Hz): Cắt hiệu ứng reverb cho các tần số thấp hơn giá trị này. Khi giảm thì tiếng “đầy” hơn, khi tăng thì tiếng “mỏng” hơn và giảm sự lộn xộn của tiếng reverb.
  • Reverb PEQ (5 Bands): tăng/ giảm độ lớn của hiệu ứng reverb trên một khoảng dải tần.

EQ

EQ làm cho âm thanh trở nên nhiều màu sắc hơn và có thể dùng để cắt hú/rít. KX200 có EQ cho đầu ra để điều chỉnh âm thanh tổng hợp, và EQ cho đầu vào để tinh chỉnh âm thanh của nhạc/micro. KX200 cung cấp 8 band EQ cho loa trái/phải/giữa/âm thanh vòm, 5 band EQ cho trầm, 15 band EQ cho micro và 8 band EQ cho nhạc.
Các tham số của EQ:

  • Filter Type (PEQ, Low shelf, High shelf): Cái này hơi khó tả, nhưng bạn sẽ nhìn thấy thay đổi rất trực quan trên đồ thị khi thay đổi giá trị này.
  • Band Gain (-18 dB tới +18 dB): Điều chỉnh âm lượng của band.
  • Q (0.1 – 25.0): Điều chỉnh độ rộng của PEQ, càng thấp thì đường cong EQ càng rộng, càng cao thì đường cong EQ càng hẹp.
  • EQ Bypass: Tham số này có trên thẻ Music, Mic, ECHO, Reverb, Main, Center, Sub và Surround. Khi chọn tham số này thì EQ tương ứng sẽ không có tác dụng.
  • EQ Enable: Kích hoạt band tương ứng.
  • EQ Delete: Xóa band tương ứng khỏi EQ.
  • L/R EQ: EQ cho kênh trái/phải sẽ giống nhau.
  • CH A/B: EQ cho micro A/B sẽ giống nhau.

Sing Mode/Dance Mode – Chế độ Karaoke/Nhạc sàn

Tùy chọn này dùng để thay đổi môi trường karaoke (sing) hoặc chơi nhạc sàn (dance). Khi chọn chế độ Sing thì loa trầm sẽ phát ra âm thanh nhỏ hơn để dồn trọng tâm vào lời ca sĩ, khi chế độ Dance được bật thì loa trầm sẽ phát ra âm thanh lớn.
Tham số cho chế độ Dance:
Attack time (10s tới 600s): Khoảng thời gian từ khi âm trầm gốc xuất hiện tới khi nó được tăng âm. Thời gian này càng ngắn thì âm càng mất tự nhiên bởi nghe nó “gắt” và đột ngột thay đổi, thời gian này càng dài thì âm trầm càng mềm nhưng nguy cơ rối âm/âm thanh lộn xộn xuất hiện.
Boost Gain (0 dB tới 12 dB): Âm lượng loa trầm được kích lên, số này càng lớn thì loa trầm càng kêu to.
Tham số cho chế độ Sing:
Attack time (10s tới 600s): Khoảng thời gian từ khi âm trầm gốc xuất hiện tới khi nó bị giảm âm lượng. Thời gian này càng ngắn thì âm càng mất tự nhiên bởi nghe nó “gắt” và đột ngột thay đổi, thời gian này càng dài thì âm trầm càng mềm nhưng nguy cơ rối âm/âm thanh lộn xộn xuất hiện.
Reduce Gain (-12 dB tới 0 dB): Âm lượng loa trầm bị giảm đi, số này càng nhỏ thì loa trầm càng kêu nhỏ.
Release(0.2 s tới 10 s): Thời gian kéo dài sau khi âm trầm gốc biến mất. Thời gian này càng ngắn thì âm càng mất tự nhiên bởi nghe nó “gắt” và đột ngột thay đổi, thời gian này càng dài thì âm trầm càng mềm nhưng nguy cơ rối âm/âm thanh lộn xộn xuất hiện.

Driver Alignment Delay – Độ trễ của loa

KX200 cho phép chỉnh độ trễ cho loa Left/Right, Center Subwoofer và Surround. Khi có loa đặt xa, loa đặt gần thì tính năng này rất hữu ích để âm thanh đến chỗ khán giả tại cùng một thời điểm, làm tăng sự đồng nhất của âm thanh giữa các loa.
Tham số của Delay:
Delay (0 ms tới 40 ms): chỉ ra khoảng thời gian mà âm thanh sẽ được giữ lại trước khi phát ra loa.

Limiter – Ngưỡng giới hạn

Limiter sẽ đặt ngưỡng giới hạn âm lượng cho đầu ra loa, khi âm lượng vượt quá ngưỡng do bạn đặt ở Threshold thì bộ Limiter sẽ tự động giảm âm lượng đó xuống để tránh hiện tượng Clip trên cục đẩy công suất hoặc/và cháy loa.
Các tham số của Limiter:
Limiter Enable: bật chế độ giới hạn âm lượng ra loa.
Limiter Threshold (-60 dB tới 0 dB): Ngưỡng của Limiter, ví dụ ngưỡng này là 10dB thì bất kỳ âm thanh nào lớn hơn 10dB sẽ bị giảm âm lượng xuống, trong khi các âm thanh dưới 10dB sẽ vẫn được giữ nguyên.
Attack (5 ms tới 200 ms) và Release (200 ms tới 10000 ms): Thông số Attack có thể hiểu nôm na là thời gian Limiter bắt đầu nén khi âm thanh đạt đến ngưỡng nén (Threshold) và được đo bằng ms. Ví dụ nếu Attack=10ms thì khi âm thanh đạt đến ngưỡng nén sau 10ms Limiter mới bắt đầu nén. Thông số Release có thể hiểu như thời gian Limiter thôi nén sau khi âm thanh hạ xuống dưới ngưỡng nén và cũng được đo bằng ms. Ví dụ nến Release =10ms thì sau khi âm thanh tụt xuống dưới ngưỡng nén thì sau 10ms Limiter mới ngừng nén.
Hai thông số này sẽ ảnh hưởng đến sự thay đổi nhanh hay chậm của âm thanh nén và đó sẽ dẫn đến âm thanh sau khi nén bị sắc hơn hay nhòe hơn.

Một vài tham số khác

VOD: Lựa chọn nguồn nhạc vào là VOD
Coaxial: Lựa chọn nguồn nhạc vào là Coaxial
Optical: Lựa chọn nguồn nhạc vào là Optical
Mic Volume (Mute, -39 dB – +6 dB): Chỉnh âm lượng micro.
Mic INI Volume (Mute, -40 dB – +6 dB): Âm lượng micro khi mới khởi động thiết bị.
Mic Max Volume (Mute, -40 dB – +6 dB): Giới hạn âm lượng cực đại của micro.
Music Balance (L50/Center/R50): Chỉnh độ cân bằng âm lượng nhạc giữa loa trái/phải.
Music Volume (Mute, -40 dB tới +6 dB): chỉnh âm lượng nhạc.
Music INI Volume (Mute, -40 dB tới +6 dB): Âm lượng nhạc khi mới khởi động thiết bị.
Music Max Volume (Mute, -40 dB tới +6 dB): Giới hạn âm lượng cực đại của nhạc.
Effect Volume (Mute, -40 dB tới +0 dB): Âm lượng của effect.
Effect INI Volume (Mute, -40 dB tới +0 dB): Âm lượng effect khi mới khởi động thiết bị.
Effect Max Volume (Mute, -40 dB tới +0 dB): Giới hạn âm lượng effect.

Khôi phục cài đặt gốc

Chức năng này sẽ xóa toàn bộ các cấu hình của người dùng và đưa các tham số về giá trị ban đầu khi mới xuất xưởng. Các bước làm như sau:
1. Bật nguồn KX200
2. Kết nối Kx200 với máy tính thông qua cổng USB.
3. Chạy phần mềm điều khiển KX200 trên máy tính.
4. Thực hiện các bước: Device -> Restore Factory Setting.
5. Đợi cho tới khi chức năng reset kết thúc.
6. Khởi động lại KX200.


Liên quan: Siêu phẩm JBL KX200
Hướng dẫn sử dụng JBL KX200 phần 1